Title Forum
IndexIndex  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
News & Announcements
  • Gallery & Others
  • Top posters
 N.H.M (706)
 nhuantrung0210 (323)
 TjaGoChangLj (227)
 GVRFnu-Bjn (190)
 lisaidong (122)
 phongngan1997 (94)
 puppy:x* (85)
 anhcudo01 (69)
 taoghetmay (68)
 anhlathe47 (45)
Similar topics

Share | 
 

 Chương Mười Bốn - Dùng Control Data (Học visual basic 6.0)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
TjaGoChangLj
Administrator
Administrator


Thanked : 14


Bài gửiTiêu đề: Chương Mười Bốn - Dùng Control Data (Học visual basic 6.0)   16/6/2011, 1:56 pm

Khóa Hàm Thụ Visual Basic 6.0


Chương Mười Bốn - Dùng Control Data



<blockquote>
Control Data



Từ VB5, Visual Basic cho lập trình viên một control để truy cập cơ sỡ dữ liệu, tên nó chỉ đơn sơ là Data. Như ta biết, có một cơ sỡ dữ liệu
Microsoft gói kèm khi ta mua VB6 - đó là Jet Database Engine. Jet Database Engine là cái "phòng máy"
của chính MS Access Database Management System.

Cho đến thời VB5, Microsoft cho ta ba kỹ thuật chính:

  • DAO (Data Acess Objects): DAO là kỹ thuật bí truyền của Microsoft, chỉ để dùng với Jet
    Database Engine. Nó rất dễ dùng, hiệu năng và tiện, nhưng bị giới hạn trong phạm vi MS Access. Dầu vậy, nó rất
    thịnh hành vì có lợi ích thực tiển.
  • ODBC (Open Database Connectivity): ODBC được thiết kế để cho phép users nối với đủ loại databases
    mà chỉ dùng một method duy nhất. Điều nầy cất bớt gánh nặng cho lập trình viên, để chỉ cần học một kỹ thuật
    lập trình duy nhất mà có thể làm việc với bất cứ loại database nào. Nhất là khi sau nầy nếu cần phải thay đổi
    loại database, như nâng cấp từ Access lên SQLServer chẳng hạn, thì sự sửa đổi về coding rất ít. Khi dùng ODBC chung với
    DAO, ta có thể cho Access Database nối với các databases khác. Có một bất lợi của ODBC là nó rắc rối.
  • RDO (Remote Data Object): Một trong những lý do chính để RDO được thiết kế là giải quyết khó khăn về sự
    rắc rối của ODBC. Cách lập trình với RDO đơn giản như DAO, nhưng thật ra nó dùng ODBC nên cho phép users
    nối với nhiều databases. Tuy nhiên, RDO không được thịnh hành lắm.

VB6 tiếp tục hổ trợ các kỹ thuật nói trên, và cho thêm một kỹ thuật truy cập database mới, rất quan trọng, đó
ADO (ActiveX Data Objects). Trong một bài tới ta sẽ học về ADO với những ưu điểm của nó. Tuy nhiên,
vì DAO rất đơn giản và hiệu năng nên ta vẫn có thể tiếp tục dùng nó rất hữu hiệu trong hầu hết các áp dụng.
Do đó bài nầy và bài kế sẽ tập trung vào những kỹ thuật lập trình phổ biến với DAO.

Cách dùng giản tiện của control Data là đặt nó lên một Form rồi làm việc với những Properties của nó. Bạn hãy bắt
đầu một dự án VB6 mới, cho nó tên DataControl bằng cách click tên project trong Project Explorer bên phải
rồi edit property Name trong Properties Window.

DoubleClick lên Icon của Control Data trong Toolbox. Một Control Data tên Data1 sẽ hiện ra trên Form. Muốn cho nó nằm bên
dưới Form, giống như một StatusBar, hãy set property Align của nó trong Properties Window thành 2 - Align Bottom.

Click bên phải hàng property DatabaseName, kế đó click lên nút browse có ba chấm để chọn một file Access
dabase từ giao thoại cho Data1. Ở đây ta chọn E:\Program Files\Microsoft Visual Studio\VB98\BIBLIO.MDB , trong
computer của bạn có thể nó nằm trên disk C hay D.




Trong chương trình nầy ta muốn làm việc với table Titles của database BIBLIO.MDB, để xem và edit các records.
Để ý property DefaultType của Data1 có trị số 2- UseJet, tức là dùng kỹ thuật DAO, thay vì dùng
kỹ thuật ODBC.

Khi bạn click lên property Recordsource của Data1, rồi click lên cái tam giác nhỏ bên phải, một ComboBox
sẽ mở ra cho ta thấy danh sách các tables trong database. Bạn hãy chọn Titles. Để ý property RecordsetType
của Data1 có trị số là 0 - Table:




Cái từ mới mà ta sẽ dùng thường xuyên khi truy cập dữ liệu trong VB6 là Recordset (bộ records). Recordset
là một Set of records, nó có thể chứa một số records hay không có
record nào cả. Một record trong Recordset
có thể là một record lấy từ một Table. Trong trường hợp ấy có thể ta lấy
về tất cả records trong table hay
chỉ những records thỏa đúng một điều kiện, thí dụ như ta chỉ muốn lấy
các records của những sách xuất bản trước năm 1990 (Year Published <
1990).

Một Record trong Recordset cũng có thể là tập hợp các cột (columns) từ hai (hay ba) tables qua các mối liên hệ one-to-one
và one-to-many. Thí dụ như khi lấy các records từ table Titles, ta muốn có thêm chi tiết tên công ty (Company Name)
và điện thoại (Telephone) của nhà xuất bản (table Publishers) bằng cách dùng Foreign Key PubID
trong table Titles làm Primary Key trong table Publishers để lấy các chi tiết ấy. Nếu bạn chưa nắm vững ý niệm Foreign Key
thì hãy đọc lại bài Database.

Trong trường hợp ấy ta có thể xem như có một virtual (ảo) table là tập hợp của hai tables Titles và Publishers.

Bây giờ bạn hãy đặt lên Form 4 labels với captions: Title, Year Published, ISBNPublisher ID. Kế đó cho thêm
4 textboxes tương ứng và đặt tên chúng là txtTitle, txtYearPublished, txtISBNtxtPublisherID.

Chọn textbox txtTitle, rồi set property Datasource của nó trong Properties Window thành Data1.
Khi click lên property Datafield của txtTitle và mở ComboBox ra bạn sẽ thấy liệt kê tên các Fields trong table Titles.
Đó là vì Data1 được coi như trung gian lấy table Titles từ database. Ở đây ta sẽ chọn cột Title.

Lập lại công tác nầy cho 3 textboxes kia, và chọn các cột Year Published
(năm xuất bản), ISBN (số lý lịch trong thư viện quốc tế),
và PubID (số lý lịch nhà xuất bản) làm Datafield cho chúng.




Tới đây, mặc dầu chưa viết một hàng code, ta có thể chạy chương trình được rồi. Nó sẽ hiển thị chi tiết của record đầu tiên
trong table Titles như dưới đây:
<blockquote></blockquote>
Bạn có thể bấm các nút di chuyển Navigator Buttons để đi đến các record đầu (first), trước (previous),
kế (next)
cuối (last). Mỗi lần bạn di chuyển đến một record mới là chi tiết của
record ấy sẽ hiển thị. Nếu không dùng các Navigator Buttons, ta cũng có thể code để làm công tác tương đưong bằng cách gọi các
Recordset methods MoveFirst, MovePrevious, MoveNextMoveLast.

Khi record cuối của Recordset đang hiển thị,
nếu ta gọi method MoveLast thì property EOF (End-Of-File) của Recordset trở thành True. Tương tự như vậy, khi record thứ nhất của Recordset đang hiển thị,
nếu ta gọi method MovePrevious thì property BOF (Begin-Of-File) của Recordset trở thành True. Nếu một Recordset không có
chứa một record nào cả thì cả hai properties EOF và BOF đều là True.


Đặc tính hiển thị dữ liệu trong các textboxex theo đúng record hiện thời (current record)
được gọi là data binding hay data bound (buộc vào dữ liệu) và control TextBox hỗ trợ chức năng nầy được nói là
Data Aware (biết bà con dữ liệu).

Khi record đầu tiên đang hiển thị, nếu bạn edit Year Published để đổi từ 1985 thành 1983
rồi click Navigator button Next để hiển thị record thứ nhì, kế đó click
Navigator button Previous để hiển thị lại record đầu tiên thì bạn sẽ
thấy là
field Year Published của record đầu tiên đã thật sự được thay đổi
(updated) thành 1983.

Điều nầy có nghĩa rằng khi Data1 navigates từ record nầy đến record khác
thì nếu record nầy đã có sự thay đổi vì user edited, nó lưu trữ
sự thay đổi đó trước khi di chuyển. Chưa chắc là bạn muốn điều nầy, do
đó, nếu bạn không muốn user tình cờ
edit một record thì bạn có thể set property Locked của các textboxes ấy thành True để user không thể edit các
textboxes như trong hình dưới đây:




Bạn có thể tải về cái chương trình tài tử nầy từ đây Datacontrol.zip.


Chỉ định vị trí Database lúc chạy chương trình


Cách chỉ định tên DatabaseName trong giai đoạn thiết kế (at design time)
ta đã dùng trước đây tuy tiện lợi nhưng
hơi nguy hiểm, vì khi ta cài chương trình nầy lên computer của khách,
chưa chắc file database ấy nằm trong một folder có cùng
tên. Thí dụ trên computer mình thì database nằm trong folder E:\Program
Files\Microsoft Visual Studio\VB98, nhưng trên computer
của khách thì database nằm trong folder C:\VB6\DataControl chẳng hạn. Do
đó, khi chương trình khởi động ta nên xác định lại vị trí của database.
Giả dụ ta muốn để database trong cùng
một folder với chương trình đang chạy, ta có thể dùng property Path của Application Object App như sau:
<blockquote>
Dim AppFolder As String
Private Sub Form_Load()
' Fetch Folder where this program EXE resides
AppFolder = App.Path
' make sure it ends with a back slash
If Right(AppFolder, 1) <> "" Then AppFolder = AppFolder & ""
' Assign Full path database filename to Data1
Data1.DatabaseName = AppFolder & "BIBLIO.MDB"
End Sub
</blockquote>
Với cách code nói trên ta sẽ đảm bảo chương trình tìm thấy file database đúng chỗ, không cần biết người ta cài chương trình
bạn ở đâu trong hard disk của computer khách.

Nếu bạn đang học VB6 từ xa, khi nộp bài database cho giám thị VB6 mà bạn
hardcode (viết chết cứng) vị trí của file database trong lúc thiết kế
thì giám thị (tutor) cũng gặp
cùng sự khó khăn nầy vì chưa chắc giám thị sẽ chứa database trong một
folder có cùng tên như trong harddisk của bạn.
Thêm bớt các Records


Chương trình trên dùng cũng tạm đựợc, nhưng nó không cho ta phương tiện để thêm (add), bớt (delete) các
records. Bây giờ bạn hãy để vào Form 5 buttons tên: cmdEdit, cmdNew, cmdDelete, cmdUpdatecmdCancel.

Mặc dầu bạn không thấy, nhưng thật ra Control Data Data1 có một property Recordset và khi ta dùng Navigator
buttons là di chuyển từ record nầy đến record khác trong Recordset ấy. Ta có thể nói đến nó bằng Notation (cách viết)
Data1.Recordset, và mỗi lần muốn lấy Recordset mới nhất từ database ta dùng method Refresh như
Data1.Recordset.Refresh.

Lúc chuơng trình mới khởi động, user đang xem (browsing) các records thì hai buttons UpdateCancel không cần phải làm việc.
Do đó ta sẽ nhân tiện Lock (khóa) các textboxes và disable (làm cho bất lực) hai buttons nầy vì không cần dùng chúng.

Trong Sub SetControls dưới đây, ta dùng một parameter gọi là Editing với trị số False hay True tùy theo user đang Browse
hay Edit, ta gọi là Browse modeEdit mode. Trong Edit mode, các Textboxes được unlocked (mở khóa) và
các nút cmdNew, cmdDeletecmdEdit trở nên bất lực:
<blockquote>
Sub SetControls(ByVal Editing As Boolean)
' Lock/Unlock textboxes
txtTitle.Locked = Not Editing
txtYearPublished.Locked = Not Editing
txtISBN.Locked = Not Editing
txtPublisherID.Locked = Not Editing
' Enable/Disable buttons
CmdUpdate.Enabled = Editing
CmdCancel.Enabled = Editing
CmdDelete.Enabled = Not Editing
cmdNew.Enabled = Not Editing
CmdEdit.Enabled = Not Editing
End Sub
</blockquote>
Trong Browse mode, Form có dạng như sau:
<blockquote></blockquote>
Sub SetControls được gọi trong Sub Form_Load khi chương trình khởi động và trong Sub CmdEdit khi user click nút Edit
như sau:
<blockquote>
Private Sub Form_Load()
' Fetch Folder where this program EXE resides
AppFolder = App.Path
' make sure it ends with a back slash
If Right(AppFolder, 1) <> "" Then AppFolder = AppFolder & ""
' Assign Full path database filename to Data1
Data1.DatabaseName = AppFolder & "BIBLIO.MDB"
' Place controls in Browse Mode
SetControls (False)
End Sub

Private Sub CmdEdit_Click()
' Place controls in Edit Mode
SetControls (True)
End Sub
</blockquote>
Khi ta Delete một record trong recordset, vị trí của record hiện tại (current record) vẫn không thay đổi. Do đó,
sau khi delete một record ta phải MoveNext. Khổ nổi, nếu ta vừa delete record cuối của Recordset thì sau
khi MoveNext, property EOF của Recordset sẽ thành True. Thành ra ta phải kiểm tra điều đó,
nếu đúng vậy thì lại phải MoveLast để hiển thị record cuối của Recordset như trong code của Sub cmdDelete_Click
dưới đây:
<blockquote>
Private Sub CmdDelete_Click()
On Error GoTo DeleteErr
With Data1.Recordset
' Delete new record
.Delete
' Move to next record
.MoveNext
If .EOF Then .MoveLast
Exit Sub
End With
DeleteErr:
MsgBox Err.Description
Exit Sub
End Sub
</blockquote>
Trong lúc code, ta Update (cập nhật hóa) một record trong Recordset bằng method Update. Nhưng ta chỉ có thể gọi
method Update của một Recordset khi Recordset đang ở trong Edit hay AddNew mode.
Ta đặt một Recordset vào Edit mode bằng cách gọi method Edit của
Recordset, thí dụ như Data1.Recordset.Edit. Tương tự như vậy, ta đặt một
Recordset vào AddNew mode bằng cách gọi method AddNew của
Recordset, thí dụ như Data1.Recordset.AddNew.
<blockquote>
Private Sub cmdNew_Click()
' Place Recordset into Recordset AddNew mode
Data1.Recordset.AddNew
' Place controls in Edit Mode
SetControls (True)
End Sub
</blockquote>
Sau khi Recordset gọi method Update thì Recordset ấy ra khỏi AddNew hay Edit modes.
Ta cũng có thể tự thoát ra khỏi AddNew hay Edit modes, hay nói cho đúng hơn là hủy bỏ mọi pending (đang chờ đợi)
Update bằng cách gọi method CancelUpdate, thí dụ như Data1.Recordset.CancelUpdate.

Bạn có thể tải về chương trình nầy từ đây DataEdit.zip.
Dùng DataBound Combo


Trong chương trình hiện tại ta chỉ hiển thị lý lịch nhà xuất bản (PubID) của Title, chớ không có thêm chi tiết.
Phải chi mặc dầu chương trình lưu trữ PubID, nhưng hiển thị được Company Name của nhà xuất bản cho ta làm việc để
khỏi phải nhớ các con số thì hay quá. Ta có thể thực hiện điều đó bằng cách dùng Control
DBCombo (Data Bound Combo). Bạn hãy dùng IDE Menu Command Project | Components...
để chọn Microsoft Data Bound List Controls 6.0 rồi
click Apply.




Kế đó, thêm một DBCombo tên DBCombo1 vào Form. Vì ta cần một Recordset khác để cung cấp Table Publisher cho
DBCombo1, nên bạn hãy thêm một control Data thứ nhì tên Data2 vào Form. Cho Data2, hãy set property DatabaseName thành
E:\Program Files\Microsoft Visual Studio\VB98\BIBLIO.MDB và property RecordSource thành Publishers.
Để không cho người ta thấy hình Data2 lúc run-time, bạn hãy set property Visible nó thành False.




Cái mục đích của chúng ta khi dùng DBCombo1 là hiển thị Company Name của nhà xuất bản, nhưng đằng sau lưng
thì không có gì thay đổi, tức là ta vẫn làm việc với PubID cho các record Title của Data1. Khi user click lên
DBCombo1 để chọn một nhà xuất bản, thì ta theo Company Name đó mà chứa PubID tương ứng trong record Title của Data1.
Do đó có nhiều thứ ta phải sắp đặt cho DBCombo1 như sau:

Property Value Chú thích
RowSource Data2 Đây là datasource của chính DBCombo1. Nó
cung cấp table Publishers.
Listfield Company Name Khi RowSource phía trên đã được chọn rồi, Combo của
property Listfield nầy sẽ hiển thị các fields của table Publishers. Company Name là field
của RowSource mà ta muốn hiển thị trên DBCombo1.
DataSource Data1 Đây là datasource của record mà ta muốn.
edit, tức là record của table Titles
Datafield PubID Field (của record Title) sẽ được thay đổi.
BoundColumn PubID Field trong RowSource (table
Publishers) tương ứng với item user chọn trong DBCombo1
(Company Name).

Khi trong Edit mode user chọn một Company Name khác trong DBCombo1 rồi
click nút Update bạn sẽ thấy Textbox txtPublisherID cũng đổi theo
và hiển thị con số lý lịch PubID mới. Nếu trước khi Update bạn muốn thấy
PubID mới hiển thị trong Textbox txtPublisherID thì
bạn có thể dùng Event Click của DBCombo1 như sau:
<blockquote>
Private Sub DBCombo1_Click(Area As Integer)
' Display new PuBID
txtPublisherID.Text = DBCombo1.BoundText
End Sub
</blockquote>
Property BoundText của DBCombo1 là trị số của BoundColumn mà ta có thể truy cập (viết hay đọc) được.
Thí dụ như bạn muốn mỗi khi thêm một record Title mới thì default PubID là 324, tức là Company Name= "GLOBAL ENGINEERING".
Bạn có thể assign trị số 324 vào property BoundText của DBCombo1 trong Sub cmdNew_Click như sau:
<blockquote>
Private Sub cmdNew_Click()
' Place Recordset into Recordset AddNew mode
Data1.Recordset.AddNew
' Default Publisher is "GLOBAL ENGINEERING", i.e. PubID=324
DBCombo1.BoundText = 324
' Place controls in Edit Mode
SetControls (True)
End Sub
</blockquote>

Bạn có thể tải về chương trình nầy từ đây DataBound.zip.

Trong bài tới ta sẽ học thêm về cách coding để dùng Recordset trong kỹ thuật DAO.

</blockquote>
Chữ Ký Cá Nhân

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
TjaGoChangLj
Administrator
Administrator


Thanked : 14


Bài gửiTiêu đề: Re: Chương Mười Bốn - Dùng Control Data (Học visual basic 6.0)   16/6/2011, 1:58 pm

Học xong chương này thì bạn cũng đã pro lắm rồi không cần phải học thêm nữa đâu !!!
Chữ Ký Cá Nhân

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 

Chương Mười Bốn - Dùng Control Data (Học visual basic 6.0)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Vn-Screen Forum :: Công Nghệ Thông Tin :: Khu Lập Trình :: Visual Basic-
VN-SCREEN.DARKBB.COM
Design by N.H.M - Developed by Vn-Screen Member
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create your own blog