Title Forum
IndexIndex  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
News & Announcements
  • Gallery & Others
  • Top posters
 N.H.M (706)
 nhuantrung0210 (323)
 TjaGoChangLj (227)
 GVRFnu-Bjn (190)
 lisaidong (122)
 phongngan1997 (94)
 puppy:x* (85)
 anhcudo01 (69)
 taoghetmay (68)
 anhlathe47 (45)
Similar topics

Share | 
 

 Chương Bốn - Viết Code (Học visual basic 6.0)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
TjaGoChangLj
Administrator
Administrator


Thanked : 14


Bài gửiTiêu đề: Chương Bốn - Viết Code (Học visual basic 6.0)   15/6/2011, 10:05 pm

Khóa Hàm Thụ Visual Basic 6.0


Chương Bốn - Viết Code



<blockquote>

Trong ba chương đầu chúng ta đã học qua ba bộ phận chánh của một chương trình Visual Basic 6.0. Đó là:

  • Forms là cái nền hay khung để ta xây dựng User Interface.
  • Controls là những viên gạch để ta dùng xây dựng User Interface.
  • Event procedures là code nằm phía sau những hình ảnh, nó
    là chất keo dùng để dán các Controls lại với nhau để tạo thành chương
    trình áp dụng của ta.

Như ta đã thấy, tất cả các code được xử lý (executed) khi có một Event
xãy ra. Thí dụ như khi User click một CommandButton (Event Click) hay
type nút Tab để di chuyển Cursor từ Textbox nầy (Event Lostfocus) qua
Textbox khác (Event GotFocus). Các nhóm code xử lý là :
<blockquote>
Private Sub Command1_Click()
...
End Sub
Private Sub Text1_LostFocus()
...
End Sub

Private Sub Text2_GotFocus()
...
End Sub

</blockquote>
Trong khi lập trình, mỗi lần ta double click lên một Control của một Form là VB6 IDE tự động generate cho ta cái vỏ từ hàng Private Sub Control_Event() cho đến End Sub để chúng ta điền những hàng code của mình vào chính giữa.
Điều khiển thứ tự xử lý các dòng code



Giả dụ ta viết một chương trình Vb6 đơn giản như trong hình nầy với hai
Textbox tên txtName, txtAge và một nút tên CmdEnter nằm trong một form
tên Form1:
<blockquote><blockquote>
</blockquote></blockquote>
Thông thường các dòng code được xử lý theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Thí dụ như để kiểm xem các dữ kiện vừa được cho vào các Textbox có tương
đối hợp lý hay không, khi User click nút CmdEnter, ta xử lý Sub dưới
đây:
<blockquote>
Private Sub CmdEnter_Click()
' Make sure the Name field is not blank
If txtName.Text = "" Then
MsgBox "Please enter Name"
Exit Sub ' Terminate this Sub
End If
' Make sure a number is supplied for Age
If Not IsNumeric(txtAge.Text) Then
MsgBox "Please enter a number for Age"
Exit Sub ' Terminate this Sub
End If
End Sub

</blockquote>
Cái Sub nói trên có chữ Private nằm phía trước, ý nói chỉ nội
trong cùng một form chứa Control CmdEnter (tức là Form1 trong trường hợp
nầy) ta mới có thể gọi (dùng) Sub CmdEnter_Click().
Thí dụ ta muốn khi User bấm key "Enter" trên bàn phím sau khi cho vào
chi tiết ở Textbox txtAge thì coi như User đã click nút CmdEnter. Ta
viết như sau:
<blockquote>
Private Sub txtAge_KeyPress(KeyAscii As Integer)
If KeyAscii = 13 Then
KeyAscii = 0 ' swallow Key Enter to avoid side effect
CmdEnter_Click ' Call Private Sub CmdEnter_Click from the same form
End If
End Sub

</blockquote>

Khi ta dùng câu CmdEnter_Click làm một dòng code (còn gọi là gọi Sub CmdEnter_Click) thì coi như tương đương với nhét tất cả 10 dòng codes giữa hai hàng Private Sub CmdEnter_Click()End Sub tại chỗ câu CmdEnter_Click, như viết lại dưới đây:
<blockquote>
Private Sub txtAge_KeyPress(KeyAscii As Integer)
If KeyAscii = 13 Then
KeyAscii = 0 ' Swallow Key Enter to avoid side effect
' Make sure the Name field is not blank
If txtName.Text = "" Then
MsgBox "Please enter Name"
Exit Sub ' Terminate this Sub
End If
' Make sure a number is supplied for Age
If Not IsNumeric(txtAge.Text) Then
MsgBox "Please enter a number for Age"
Exit Sub ' Terminate this Sub
End If
End If
End Sub

</blockquote>
Có một cách nói khác là khi execution đi đến hàng CmdEnter_Click thì nó nhảy vào Private Sub CmdEnter_Click() để execute cho đến hết rồi nhảy trở lại hàng kế tiếp trong Private Sub txtAge_KeyPress(KeyAscii As Integer)
Trong Private Sub CmdEnter_Click() nếu User không đánh gì vào Textbox txtName thì chương trình sẽ display message "Please enter Name" rồi Exit Sub. Đây là cách nhảy ngay ra khỏi Sub chớ không đợi phải execute xuống tới hàng chót.

Dùng IF....THEN statement


Trong Private Sub CmdEnter_Click() ở trên ta thấy có hai chỗ dùng IF...THEN để thử xem một điều kiện gì có được thỏa mãn không. Nếu điều kiện là đúng vậy, tức là True thì ta thực hiện những gì đuợc viết từ hàng IF...THEN cho đến hàng END IF. Ngược lại, nếu điều kiện không đúng thì execution nhảy xuống tới dòng code nằm ngay dưới dòng END IF.
Tức là có khi execution sẽ đi ngang qua, có khi không đi ngang qua những dòng code ở giữa câu IF...THEN và câu END IF.
Điều kiện trong IF Statement là phần nằm giữa hai chữ IFTHEN. Nó đuợc gọi là Logical Expression. Ta có:
<blockquote>
txtName.text = "" ' content of Textbox txtName is nothing, i.e. an empty string

NOT IsNumeric(txtAge.text) ' content of TextBox txtAge is not a number
</blockquote>
Trong Logical Expression thứ nhì ta dùng Function IsNumeric để được cho
biết rằng txtAge.text có phải là một con số hay không. Vì ta chỉ than
phiền khi txtAge không phải là một con số nên ta phải để thêm chữ NOT
phía truớc. Tức là khi
<blockquote>
IsNumeric(txtAge.text) = False
thì
NOT IsNumeric(txtAge.text) = True

</blockquote>
Nếu giữa IF...THEN END IF chỉ có một dòng code bạn có thể nhập dòng code lên với IF...THEN và không dùng END IF. Tức là:
<blockquote>
If theColorYouLike = vbRed Then
MsgBox "You 're a lucky person!"
End If
is equivalent with
If theColorYouLike = vbRed Then MsgBox "You 're a lucky person!"

</blockquote>
Một Logical Expression có thể đơn giản (simple) như trong các thí dụ
trên hay rắc rối hơn nếu ta ráp nhiều simple Logical Expression lại với
nhau bằng cách dùng những từ ORAND. Khi hai Logical Expression được ráp lại bằng chữ OR (HAY)
thì chỉ cần ít nhất một trong hai Expression là TRUE là Logical
Expression tổng hợp cũng là TRUE. Cái TRUE Table cho OR như sau:
<blockquote>
ABA OR B
FALSEFALSEFALSE
FALSETRUETRUE
TRUEFALSETRUE
TRUETRUETRUE
</blockquote>
Trong thí dụ dưới đây nếu một người 25 tuổi trở lên HAY có lợi tức trên 30 ngàn đô la một năm thì cho mượn tiền được :
<blockquote>
If (PersonAge >= 25) Or (PersonIncome >= 30000) Then
LendPersonMoney
End If

</blockquote>
Để ý cách dùng các dấu ngoặc đơn giống như trong toán đại số. Thông
thường hể cái gì nằm trong ngoặc thì mình tính trước. Nếu có nhiều lớp
dấu ngoặc thì tính theo thứ tự từ trong ra ngoài. Như trong bài trên ta
tính xem PersonAge >= 25 xem là TRUE hay FALSE, rồi tính xem PersonIncome >= 30000 xem là TRUE hay FALSE, trước khi tính kết quả tổng hợp, dựa vào cái TRUE table cho OR.

Khi hai Logical Expression được ráp lại bằng chữ AND (Và) thì chỉ khi nào cả hai Expression đều là TRUE, Logical Expression tổng hợp mới là TRUE. Cái TRUE Table cho AND như sau:
<blockquote>
ABA AND B
FALSEFALSEFALSE
FALSETRUEFALSE
TRUEFALSEFALSE
TRUETRUETRUE
</blockquote>
Trong thí dụ dưới đây nếu học sinh 18 tuổi trở lên và cha mẹ kiếm 100
ngàn trở lên một năm thì đăng ký học sinh ở một đại học tư:
<blockquote>
If (StudentAge >= 18) And (ParentIncome >= 100000) Then
EnrollStudentAtPrivateUniversity
End If

</blockquote>
Một Logical Expression có thể tập hợp cả OR lẫn AND như trong thí dụ
dưới đây nếu học sinh 18 tuổi trở lên và cha mẹ kiếm 100 ngàn trở lên
một năm HAY học sinh có Intelligent Quotient cao hơn 160 thì đăng ký học
sinh ở một đại học tư:
<blockquote>
If ((StudentAge >= 18) And (ParentIncome >= 100000)) Or (StudentIQ > 160) Then
EnrollStudentAtPrivateUniversity
End If

</blockquote>
Hai dấu ngoặc đơn nằm bên ngoài của:

<blockquote> ((StudentAge >= 18 ) And (ParentIncome >= 100000))
</blockquote>
không cần thiết vì theo qui ước, ta tính AND expression trước khi tính OR expression, nhưng nó giúp ta đọc dễ hơn.
Dùng IF....THEN..ELSE statement


Hãy xem thí dụ:
<blockquote>
If (StudentPassmark > 75) Then
' Part A
EnrollStudentAtPublicSchool
Else
' Part B
EnrollStudentAtPrivateSchool
End If
</blockquote>
Nếu học sinh đậu với số điểm trên 75 thì cho học trường công, NẾU KHÔNG thì phải học trường tư. Tức là nếu StudentPassmark > 75 là TRUE thì xử lý phần A, nếu không thì xử lý phần B. Để ý phần A gồm những dòng code nằm giữa dòng If (StudentPassmark > 75) thenelse. Còn phần B gồm những dòng code nằm giữa dòng elseend if.
Ta có thể ráp chữ ELSE với chữ IF để dùng như trong thí dụ sau đây:
<blockquote><
If (StudentPassmark > 75) Then
EnrollStudentAtPublicSchool
ElseIf (StudentPassmark >= 55) Then
EnrollStudentAtSemipublicSchool
Else
EnrollStudentAtPrivateSchool
End If

</blockquote>
Nếu học sinh đậu với số điểm trên 75 thì cho học trường công, NẾU từ 55
điểm đến 75 điểm thì cho học trường bán công, nếu không (tức là điểm đậu
dưới 55) thì phải học trường tư.
Nếu ở tỉnh nhỏ, không có trường tư, ta không có quyết định cho học trò đậu dưới 55 điểm học ở đâu thì bỏ phần ELSE trong thí dụ trên. Phần chương trình trở thành:
<blockquote>
If (StudentPassmark > 75) Then
EnrollStudentAtPublicSchool
ElseIf (StudentPassmark >= 55) Then
EnrollStudentAtSemipublicSchool
End If

</blockquote>
Ta có thể dùng ELSEIF nhiều lần như sau:
<blockquote>
If (TheColorYouLike = vbRed) Then
MsgBox "You 're a lucky person"
ElseIf (TheColorYouLike = vbGreen) Then
MsgBox "You 're a hopeful person"
ElseIf (TheColorYouLike = vbBlue) Then
MsgBox "You 're a brave person"
ElseIf (TheColorYouLike = vbMagenta) Then
MsgBox "You 're a sad person"
Else
MsgBox "You 're an average person"
End If

</blockquote>
Execution đi lần lượt từ trên xuống dưới, nếu một điều kiện IF là TRUE thì xử lý phần của nó rồi nhảy xuống ngay dưới dòng END IF.
Chỉ khi một điều kiện IF không được thỏa mãn ta mới thử một điều kiện
IF bên dưới kế đó. Tức là nếu bạn thích màu đỏ lẫu màu tím (magenta) thì
chương trình sẽ display "You're a lucky person", và không hề biết
"You're a sad person".


Dùng SELECT CASE statement


Thí dụ có nhiều ELSEIF như trên có thể được viết lại như sau:
<blockquote>
Select Case TheColorYouLike
Case vbRed
MsgBox "You 're a lucky person"
Case vbGreen
MsgBox "You 're a hopeful person"
Case vbBlue
MsgBox "You 're a brave person"
Case vbMagenta
MsgBox "You 're a sad person"
Else
MsgBox "You 're an average person"
End Select

</blockquote>
Cách viết nầy tương đối dễ đọc và ít nhầm lẫn khi viết code hơn là dùng nhiều ELSEIF. Phần ELSE trong Select Case statement thì optional (nhiệm ý), tức là có cũng được, không có cũng không sao. Hể khi điều kiện của một Case được thoả mãn thì những dòng code từ đó cho đến dòng Case kế dưới hay Else được xử lý và tiếp theo execution sẽ nhảy xuống dòng nằm ngay dưới dòng End Select.
Nhớ là dưới cùng ta viết End Select, chớ không phải End If. Các Expression dùng cho mỗi trường hợp Case không nhất thiết phải đơn giản như vậy. Để biết thêm chi tiết về cách dùng Select Case, bạn highlight chữ Case (doubleclick chữ Case) rồi bấm nút F1.


Dùng FOR statement


Trong lập trình, nói về Flow Control (điều khiển hướng đi của execution) ta dùng hai loại statement chính: Branch statements như IF..THEN..ELSE (kể cả Select Case) và Iterative statements
(lập đi, lập lại) như FOR và WHILE LOOP (Vòng). Ta sẽ nói đến WHILE
Loop trong phần kế tiếp. Trong khi Branch statement cho phép ta execute
trong nhánh nầy hay nhánh kia tùy theo value của Logical Expression thì
Iterative statement cho ta execute một phần code lập đi, lập lại nhiều
lần cho đến khi một điều kiện được thỏa mãn.
Giả dụ ta viết một chương trình đơn giản để tính tổng số các con số giữa
bất cứ hai con số nào (coi chừng lớn quá). Cái form của chương trình
giống như dưới đây:
<blockquote><blockquote>
</blockquote></blockquote>
Sau khi cho hai con số From (Từ)To (Cho đến) ta click nút Calculate và thấy kết quả hiện ra trong Textbox txtTotal. Cái Sub tính tổng số được liệt ra dưới đây:
<blockquote>
Private Sub CmdTotal_Click()
Dim i, FromNo, ToNo, Total
FromNo = CInt(txtFromNumber.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function CInt
ToNo = CInt(txtToNumber.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function CInt
Total = 0 ' Initialise Total value to zero
For i = FromNo To ToNo ' Iterate from FromNo to ToNo
Total = Total + i ' Add the number to the Total
Next
txtTotal.Text = CStr(Total) ' Convert internal number ra Text string
End Sub
</blockquote>
Trong thí dụ trên, FOR loop bắt đầu từ dòng For i = FromNo To ToNo và chấm dứt ở dòng Next.
Khi execution bắt đầu Total bằng 0, i bằng FromNo. Execution sẽ đi qua
hết những dòng trong FOR loop rồi value của i sẽ được tăng lên 1, rồi
execution sẽ bắt đầu lại ở đầu loop. Trong thí dụ nầy vì FromNo=4 và
ToNo=6 nên execution sẽ đi qua cái FOR loop 3 lần. Lần thứ nhất i=4,
lần thứ nhì i=5 ,và lần thứ ba thì i=6. Sau đó, khi i=7 thì nó lớn hơn
ToNo (=6) nên execution nhảy ra khỏi FOR loop. Kết quả là Total=15 và
được display trong Textbox txtTotal, sau khi được converted từ internal
number ra text string với Function CStr.
Nếu ta chỉ muốn cộng những số chẳn từ 4 đến 16 ta có thể làm cho i tăng
value lên 2 (thay vì 1) mỗi khi đến cuối loop. Tức là i=4,6,8 .v.v..Ta
sẽ thêm chữ STEP trong FOR statement như sau:
<blockquote>
For i = 4 To 16 Step 2 ' Iterate from 4 to 16 with Step=2
Total = Total + i ' Add the number to the Total
Next
</blockquote>
Total sẽ bằng 4+6+8+10+12+14+16= 70. Trong thí dụ trên ta cũng có thể dùng STEP số âm như sau:
<blockquote>
For i = 16 To 4 Step -2 ' Iterate from 16 to 4 with Step=-2
Total = Total + i ' Add the number to the Total
Next
</blockquote>
Trong trường hợp nầy FOR loop bắt đầu với i=16. Khi đến cuối loop lần
thứ nhất value của i bị bớt 2 và trở thành 14. Sau đó i bị giảm giá trị
dần dần đến 4. Kế đó i=2 thì nhỏ hơn số cuối cùng (=4) nên execution
nhảy ra khỏi FOR loop.


Giả dụ ta muốn lấy ra tất cả những blank space trong một text string.
Ta biết con số characters trong một text string, còn gọi là chiều dài
của text string có thể tính bằng cách dùng Function Len(TString). Và để
nói đến character thứ i trong một Text string ta dùng Mid Function.
<blockquote><blockquote>
</blockquote></blockquote>
Khi User click button Remove Blank Spaces chương trình sẽ execute Sub dưới đây:
<blockquote>
Private Sub CmdRemoveBlankSpaces_Click()
Dim i, TLen, TMess
TMess = "" ' Initialise temporary String to null string
For i = 1 To Len(txtOriginalString.Text) ' Iterate from the first chracter to the last character
of the string
' Check if chracter is NOT a blank space
If Mid(txtOriginalString.Text, i, 1) <> " " Then
' Character is not a blank space - so append it to TMess
TMess = TMess & Mid(txtOriginalString.Text, i, 1)
End If
Next
txtResultString.Text = TMess ' Disaplay TMess by assigning it to txtResultString.text
End Sub
</blockquote>
Thông thường, ta dùng FOR loop khi biết trước execution sẽ đi qua loop
một số lần nhất định. Nhưng thỉnh thoảng, khi một điều kiện được thỏa
mãn ta có thể ép execution nhảy ra giữa chừng khỏi FOR loop, chớ không
đợi cho đến đủ số lần đi qua loop. Thí dụ như ta muốn biết phải cộng bao
nhiêu số kế tiếp từ 1 trở lên để được tổng số vừa lớn hơn hay bằng 76.
<blockquote><blockquote>
</blockquote></blockquote>
Khi User click button Work Out, Sub dưới đây sẽ được xử lý:
<blockquote>
Private Sub cmdWorkOut_Click()
Dim i, Total, WantedTotal
WantedTotal = CInt(txtWantedTotal.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function
CInt
Total = 0 ' Initialise Total value to zero
For i = 1 To 30
Total = Total + i ' Add the number to the Total
If Total >= WantedTotal Then Exit For ' Jump out of FOR loop
Next
txtActualTotal.Text = CStr(Total) ' Display the Actual Total
txtUptoNumber.Text = CStr(i) ' Display the highest number
End Sub
</blockquote>
Dùng DO WHILE Loop statement


Khi ta không biết chắc là execution sẽ
đi qua loop bao nhiêu lần thì tốt nhất là dùng DO WHILE Loop statement.
Khàc với FOR Loop, trong DO WHILE Loop ta phải tự lo initialisation (tức
là mới vô đầu i bằng bao nhiêu) và tự lo tăng value của parameter i.
Nếu Logical Expression là True thì execute những dòng code từ DO WHILE cho đến Loop.
Thí dụ mới vừa qua có thể viết lại bằng cách dùng DO WHILE Loop như sau:
<blockquote>
Private Sub cmdWorkOut_Click()
Dim i, Total
WantedTotal = CInt(txtWantedTotal.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function
CInt
Total = 0 ' Initialise Total value to zero
i = 1 ' Intialise at the first character
Do While (Total < WantedTotal) ' Logical Expression is (Total < WantedTotal)
Total = Total + i ' Add the number to the Total
i = i + 1 ' Increment the vakue of i
Loop
txtActualtotal.Text = CStr(Total) ' Display the Actual Total
txtUptonumber.Text = CStr(i - 1) ' Display the highest number
End Sub
</blockquote>
TRong khi Total hãy còn nhỏ hơn WantedTotal thì ta tiếp tục đi qua While Loop.
Giả dụ ta có các hàng text chứa giá tiền các thứ có thể bỏ vào ổ bánh mì thịt với giá như sau:
<blockquote> Chicken Roll 45c
Roast Beef 55c
Tomato Sauce 5c
</blockquote>
Bây giờ ta muốn viết code để lấy ra giá tiền từ những hàng Text string
như trên. Ta sẽ đi từ bên phải lần lần qua trái cho đến khi tìm được
một blank space.
<blockquote>
Private Sub WorkOutPrice_Click()
Dim i, TStr, PriceInCents, Price
TStr = "Chicken Roll 45c"
i = Len(TStr) ' Starting from the rightmost character of the text string
' Going from right to left, look for the first blank character
Do While (Mid(TStr, i, 1) <> " ")
i = i - 1 ' Keep walking to the left
Loop
PriceInCents = Mid(TStr, i + 1) ' String including character "c"
' Discard the rightmost character which is "c" and convert the price string to single number
Price = CSng(Left(PriceInCents, Len(PriceInCents) - 1))
txtPrice.Text = CStr(Price) ' Display the highest number
End Sub
</blockquote>
Dùng Function


Function là một dạng subroutine giống
giống như Sub. Chỉ khác ở chỗ Function cho ta một kết quả, cho nên cách
dùng Function hơi khác với Sub. Ta viết một variable bên trái dấu =,
được assigned kết quả của một Function. Thí dụ như ta dùng Trim
Function để loại bỏ những blank space ở hai đầu của text string TString:

<blockquote> ResultString = Trim(TString)
</blockquote>
Ta đưa cho Function Trim một text string called TString. Sau khi
Function Trim được executed, ta có kết quả nhưng TString không hề thay
đổi. Ngược lại, khi ta gọi một Sub, tất cả những parameter ta đưa cho
Sub đều có thể thay đổi trừ khi ta tuyên bố một parameter nào đó là
ByVal. Trong thí dụ sau, một copy của StringA được đưa cho Sub nên sau
khi execute ProcessString, StringA không hề bị thay đổi.
<blockquote>
Sub ProcessString (ByVal StringA, ConditionA, ConditionB)
</blockquote>


Public Sub và Function


Khi ta dùng chữ Public (thay vì Private)
phía trước một Sub hay Function, ta cho phép code nằm ở một Form hay
Basic Module khác có thể gọi (hay dùng) Sub hay Function đó. Thí dụ
trong Form2 ta có định nghĩa DisplayData là:
<blockquote>
Public Sub DisplayData
. . . .
End Sub
</blockquote>
Trong Form1, ta gọi DisplayDta như sau:
<blockquote> Form2.DisplayData
</blockquote>
</blockquote>
Chữ Ký Cá Nhân

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 

Chương Bốn - Viết Code (Học visual basic 6.0)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Vn-Screen Forum :: Công Nghệ Thông Tin :: Khu Lập Trình :: Visual Basic-
VN-SCREEN.DARKBB.COM
Design by N.H.M - Developed by Vn-Screen Member
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Free blog